Các bài thuốc cố sáp

Thứ Tư, 5 tháng 12, 2012


Thuốc cố áp có tác dụng cầm mồ hôi, chữa di tinh, di niệu và cầm ỉa chảy, do các nguyên nhân khí hư, tỳ hư, thận hư gây ra. Các bài thuốc cố sáp được tạo thành do các thuốc cố sáp: cầm mồ hôi, cố tinh sáp niệu, cầm ỉa chảy với các thuốc bổ khí, dương âm thanh nhiệt.
I. Thuốc cố sáp
Bài 1: MẪU LỆ TÁN
Mẫu lệ
40g
Hoàng kỳ
40g
Ma hoàng căn
40g
  • Cách dùng: tán nhỏ, mỗi ngày uống 12g, với nước Tiểu mạch làm thang, hiện tại có thể dùng thuốc thang liều thích hợp.
  • Tác dụng. cố biểu liềm hãn .
  • Ứng dụng lâm sàng: chữa chứng tự hãn, đạo hãn. Nếu do dương hư thêm Bạch   truật. Phụ nữ: do âm hư thêm Sinh địa, Bạch thược.Chữa lao phổi gây ra mồ hôi trộm, phụ nữ sau đẻ sức yếu tự hãn hoặc đạo hãn.
  • Phân tích bài thuốc: Mẫu lệ liễm âm, tiềm dương, cầm mồ hôi là quân; Hoàng kỳ: bổ vệ khí là thần. Ma hoàng căn, Tiểu mạch cầm mồ hôi giúp cho Hoàng kỳ, Mẫu lệ tăng tác dụng bổ vệ khí, dương âm cầm mồ hôi là tá và sứ.
Bài 2: BÀI THUỐC CẦM MỒ HÔI.
Lá dâu non
200g
Long cốt
200g
Mẫu lệ
100g
  • Cách dùng: tán bột, mỗi ngày uống 10g.
  • Chữa: chứng tỏ hãn, đạo hãn.
CÁC BÀI THUỐC KHÁC.
 Ngọc bình phong tán: Hoàng kỳ 360g, Bạch truật 240g, Phòng phong 80g. Tán nhỏ, uống mỗi lần 8 - 12g, mỗi ngày uống hai l ần. Chữa chứng tự hãn, dễ bị cảm mạo; chữa viêm mũi dị ứng phối hợp với tân di, Ké đầu ngựa, Bạch chỉ).
 Đương quy Lục Hoàng thang: Đương quy, Sinh địa; Thục địa, Hoang liên, Hoàng bá, Hoàng kỳ.
 Đã nêu ở chương thuốc thanh hư nhiệt.
II.  Các bài thuốc cố tinh sáp niệu
Thuốc cố tinh sáp niệu chữa chứng di tinh, hoạt tinh, di niệu (đi tiểu nhiều lần, đái dầm) do thận hư không tàng tinh, không khí hóa nước thúc được bàng quang.
 Các bài thuốc cố tinh sáp niêụ được tạo thành do các thuốc cố tinh sáp niệu (Ngũ vị tử, Kim anh, Khiếm thực...) phối hợp với   các thuốc bổ thận (ích trí nhân. ba kích).
Bài 1:  CỐ TINH HOÀN.
Liên nhục
2kg
Liên tu
1kg
Hoài sơn
2 kg
Sừng hươu
1kg
Khiếm thực
0,5kg
Kim anh
0,5kg
  • Cách dùng. Kim anh nấu cao; tán các vị khác thành bột, làm viên ngày uống 10 - 12g.
  • Chữa chứng di tinh, hoạt tinh, di niệu.
  • Chú thíchcó bài Cố tinh hoàn (còn gọi là bài kim tỏa cố tinh hoàn) gồm Sa uyển tật lê (hạt cây Hoàng kỳ) .
  • Khiếm thực (mỗi vị 80g); Long cốt, Mẫu lệ (mỗi vị 30g). Tán nhỏ dùng nước hạt Sen làm viên hồ, mỗi này uống 12g.
Bài 2 : TANG PHIÊU TIÊU TÁN .
Tang phiêu tiêu
40g
Viễn chí
40g
Xương bồ
40g
Đảng sâm
40g
Phục thần
40g
Đương quy
40g
Quy bản
40g


  • Cách dùng: tán nhỏ, dùng nước Đảng sâm làm thang uống một ngày 8g. Có thể dùng ở dạng thuốc thang liêu thích hợp.
  • Tác dụng: bổ tâm thận, cố tinh, sáp niệu.
  • Ứng dụng lâm sàng: chữa di tinh, tiểu tiện nhiều lần, đái dầm do thận hư gây ra. Chữa bệnh thần kinh suy nhược có di tinh, hoạt tinh, mất ngủ, hay quên, hồi hộp do tâm thần không đầy đủ.
III. Các bài thuốc cầm ỉa chảy (sáp trường)
Thuốc cầm ỉa chảy để chữa ỉa chảy, ly mãn đo tỳ thận hư hàn gây ra.
Các bài thuốc được tạo thành do các vị thuốc cầm ỉa chảy (Khả tử, Xích thạch chi, Vỏ lựu) phối hợp với các thuốc trừ hàn, kiện tỳ, bổ thận dương.
Ngoài ra còn giới thiệu một số bài thuốc cầm ỉa chảy dân gian .
Bài 1 : VIÊN TÔ MỘC
Bột cao tò mộc
100g
Bột gạo nếp rang
5g
Bột lá ổi
100g


  • Cách dùng: làm thành viên O,50g, Ngày uống 8 - 10g.
  • Chữa ỉa chảy.
Bài 2:  VIÊN CẦM ỈA CHẢY
Búp ổi sao
100g
búp sim sao
100g
vỏ lựu
20g
  • Cách dùng: sắc, cô đặc thành viên, mỗi ngày uống từ 10 - 20g.
  • Chữa: cầm ỉa chảy
Bài 3: DƯỠNG TẠNG THANG (châm nhân dưỡng tang thang).
Bạch thược
54g
Đương quy
24g
Bạch truật
24g
Đảng sâm
24g
Nhục đậu khấu -sao
20g
Nhục quế
32g
Trích cam thảo
32g
Mộc hương
56g
Kha tử
48g
Anh túc sác
144g
  • Cách dùng: tán thành bột, sắc uống 8 - 12g, uống nóng. . .
  • Tác dụng: bổ hư, ôn trung, sáp trương, cố thoát.
  • Ứng dụng lâm sàng: chữa ly mãn, ỉa chảy.
  • Chữa sa trực tràng do nguyên nhân trên.
Bài 4:  ĐÀO HOA THANG
Xích thạch chi
64g
Can khuông
8g
Gạo tẻ
20g
  • Cách dùng: tán Xích thanh cho với Gừng khô thành bột, sau đó nấu cháo với 20g gạo.
  • Chữa bệnh: ỉa chảy mãn do tỳ vị hư hàn.
Bài:  CHÂN VŨ TRANG
Ỉa chảy mãn do tỳ thận dương hư (đã nêu ở chương các bài thuốc trừ hàn) .
Bài: LÝ TRUNG HOÀN.
Chữa ỉa chảy mãn do tỳ vị hư hàn. Đã nêu ở chương các thuốc trừ hàn.
Tags:

Ý kiến bạn đọc [ 0 ]


Ý kiến của bạn